Cách tính điểm CRS trên hệ thống Express Entry

vnpl enpl

 

website_cover

TƯ VẤN MIỄN PHÍ

*Thông tin bạn cung cấp sẽ được bảo mật và chỉ được sử dụng cho yêu cầu tư vấn của bạn

 

Cách tính điểm CRS trên hệ thống Express Entry

Điểm CRS là gì? Có quan trọng không?

CRS là viết tắt của cụm từ “Comprehensive Ranking System” hay còn được gọi là “Hệ thống Xếp hạng Toàn diện”. Đây là hệ thống chấm điểm, xếp hạng dựa trên kết quả tổng thể của ứng cử viên để từ đó lựa chọn ra những ứng cử viên phù hợp với các tiêu chí cho các chương trình định cư của Canada.

Các ứng cử viên có mong muốn xin thường trú nhân (PR) theo chương trình Express Entry thì các hồ sơ Express Entry của họ sau khi được gửi đến IRCC sẽ được đưa ra chấm điểm CRS và cho vào danh sách chờ (hay còn gọi là “Express Entry pool”). Sau một khoảng thời gian nhất định ( thường là 2 tuần), IRCC sẽ dựa theo số điểm CRS của các ứng cử viên để chọn và gửi thư mời ứng tuyển xin thường trú nhân ( Invitation to Apply). Vì vậy có thể nói điểm CRS được xem là yếu tố cực kì quan trọng trong quá trình xin thường trú nhân nếu bạn muốn trở thành thường trú nhân Canada.

diem_crs_la_gi_

Cách tính điểm CRS

Có 4 nhóm tiêu chí ảnh hưởng đến hồ sơ xin định cư của bạn:

  1. Human Capital Factors - Yếu tố con người
    • Độ tuổi
    • Trình độ học vấn
    • Trình độ ngôn ngữ
    • Kinh nghiệm làm việc 
  2. Spouse Factors - Yếu tố vợ/ chồng hoặc người hôn phối ứng cử cùng 
    • Trình độ học vấn 
    • Trình độ ngôn ngữ
    • Kinh nghiệm làm việc
  3. Skill Transferability Factors - Các yếu tố Kết hợp/Chuyển đổi
  4. Additional Factors - Các yếu tố Bổ sung

I. Human Capital Factors - Các yếu tố con người 

A. Độ tuổi

Bảng tính điểm sẽ bắt đầu từ 18 tuổi đến năm 45 tuổi. Đồng nghĩa với ứng cử viên độ tuổi càng trẻ sẽ có số điểm càng cao, càng tăng cao cơ hội định cư Canada của hồ sơ. Từ 45 tuổi trở đi, ứng cử viên sẽ không còn được tính điểm hạn mục độ tuổi nữa.

Cụ thể bảng tính điểm như sau:

Độ tuổiĐương đơn có vợ/chồng(tối đa 100 điểm)Đương đơn độc thân(tối đa 110 điểm)
18 tuổi9099
19 tuổi95105
20 – 29 tuổi100110
30 tuổi95105
31 tuổi9099
32 tuổi8594
33 tuổi8088
34 tuổi7583
35 tuổi7077
36 tuổi6572
37 tuổi6066
38 tuổi5561
39 tuổi5055
40 tuổi4550
41 tuổi3539
42 tuổi2528
43 tuổi1517
44 tuổi56
45 tuổi trở lên00

B. Trình độ học vấn

Vì là chương trình định cư nhằm phát triển nền kinh tế Canada nên Chính phủ Canada rất chú trọng đến trình độ học vấn của người nhập cư. Hầu hết tất cả các chương trình định cư đều yêu cầu trình độ học vấn tối thiểu là THPT và được đánh giá (ECA) bởi 1 tổ chức nhất định. Điều này đồng nghĩa với việc nếu hồ sơ của bạn có trình độ học vấn càng cao sẽ càng là lợi thế.

Bảng tính điểm cụ thể như sau:

Bằng cấp/chứng chỉĐương đơn có vợ/chồng(tối đa 140 điểm)Đương đơn độc thân(tối đa 150 điểm)
Bằng trung học2830
Có chứng chỉ/bằng cấp tương đương chương trình post-secondary Canada (khóa học 1 năm)8490
Có chứng chỉ/bằng cấp tương đương chương trình post-secondary Canada trở lên (chương trình đào tạo 2 năm)9198
Bằng cử nhân hoặc khóa học từ 3 năm trở lên112120
Có 2 chứng chỉ/bằng cấp trở lên (trong đó phải có 1 chứng chỉ/bằng cấp khóa học 3 năm)119128
Thạc sỹ126135
Tiến sĩ140150

C. Trình độ ngôn ngữ

Ở Canada, Tiếng Anh là ngôn ngữ bắt buộc nếu bạn có mong muốn sinh sống và làm việc ở đây. Ngoài ra , nếu ứng cử viên có thêm ngôn ngữ thứ hai là tiếng Pháp sẽ là lợi thế đáng lưu ý vì Canada sử dụng tiếng Pháp cũng khá phổ biến. 

Đối với tiếng Anh, chứng chỉ tiêu chuẩn để quy đổi điểm trên hệ thông là CLB hoặc ứng cử viên có thể quy đổi từ các chứng chỉ quốc tế được công nhận khác như IELTS GENERAL

Đối với tiếng Pháp, chứng chỉ được chấp nhận NCLC hoặc TEF.

*** Khả năng ngôn ngữ thứ nhất: 

Cũng như các bài kiểm tra ngôn ngữ toàn diện khác, điểm của hệ thống chấm điểm CRS được xét trên cả 04 kỹ năng: nghe, nói, đọc, viết.

Bảng tính điểm cụ thể như sau

Canadian Language BenchmarksĐương đơn có vợ/chồng(tối đa 128 điểm)Đương đơn độc thân(tối đa 136 điểm)
< CLB 400
CLB 566
CLB 689
CLB 71617
CLB 82223
CLB 92931
CLB 10 trở lên3234

***Khả năng ngôn ngữ thứ hai:

Cũng giống như Khả năng Ngôn ngữ Thứ nhất, điểm của đề mục này cũng được đưa ra xem xét cho cả 04 kỹ năng: Nghe, Nói, Đọc, Viết. Và cũng vì Canada là quốc gia song ngữ, sử dụng hai ngôn ngữ chính thức là Tiếng Anh và Tiếng Pháp nên điểm của chỉ tiêu chỉ được dùng để áp dụng cho hai loại ngoại ngữ này.

Canadian Language BenchmarksĐương đơn có vợ/chồng(tối đa 22 điểm)Đương đơn độc thân(tối đa 24 điểm)
< CLB 400
CLB 5 hoặc 611
CLB 7 hoặc 833
CLB 9 trở lên66

D. Kinh nghiệm làm việc

Kinh nghiệm làm việc của ứng cử viên cũng sẽ được yêu cầu thông tin và tính điểm.

Bảng tính điểm cụ thể như sau

Số năm kinh nghiệm làm việc tại CanadaĐương đơn có vợ/chồng( tối đa 70 điểm)Đương đơn độc thân(tối đa 80 điểm)
< 1 năm00
1 năm3540
2 năm4653
3 năm5664
4 năm6372
5 năm trở lên7080

II.Spouse Factors - Yếu tố vợ/chồng hoặc người hôn phối ứng cử cùng

Khi có vợ chồng hoặc người hôn phối của ứng cử viên đạt những điều kiện sau, sẽ được điểm cộng cho ứng cử viên

A. Trình độ học vấn  

Trình độ học vấn của vợ/chồng hoặc người hôn phối

Điểm (tối đa 10 điểm)

Chưa tốt nghiệp THPT0
Tốt nghiệp THPT2
Có chứng chỉ/bằng cấp tương đương chương trình post-secondary Canada (khóa học 1 năm)6
Có chứng chỉ/bằng cấp tương đương chương trình post-secondary Canada trở lên (chương trình đào tạo 2 năm)7
Bằng cử nhân hoặc khóa học từ 3 năm trở lên8
Có 2 chứng chỉ/bằng cấp trở lên (trong đó phải có 1 chứng chỉ/bằng cấp khóa học 3 năm)9
Thạc sỹ10
Tiến sỹ10

B. Trình độ ngôn ngữ

Canadian Language Benchmarks (CLB) level per ability 

(Reading,Writing, Speaking, Listening)

Điểm(Tối đa 5 điểm cho mỗi kĩ năng, và tổng tối đa là 20 điểm)

< CLB 40
CLB 5 hoặc 61
CLB 7 hoặc 83
CLB 95

C. Kinh nghiệm làm việc tại Canada

Kinh nghiệm làm việc của vợ/ chồng hoặc hối phối tại CanadaĐiểm( tối đa 10 điểm)
 < 1 năm 0
1 năm5
2 năm 7
3 năm 8
4 năm 9
5 năm trở lên10

III. Skill Transferability Factors - Các yếu tố Kết hợp/Chuyển đổi

Các yếu tố này là điểm cộng thêm nếu ứng cử viên có quá trình học tập cũng như kinh nghiệm làm việc của ứng cử viên tại Canada. 

Lưu ý: Các yêu tố này chỉ áp dụng cho ứng cử viên chính chứ không áp dụng cho người thân ứng tuyển cùng kể cả khi người đó đã, đang học tập hay làm việc tại Canada.

A. Trình độ học vấn tại Canada

Đối với yếu tố này, ứng cử viên chính yêu cầu phải đạt CLB 7 trở lên cho từng kỹ năng kèm theo trình độ học vấn cụ thể như sau 

Trình độ học vấn Điểm ( tối đa 25 điểm với trình độ ngôn ngữ trên CLB 7 và dưới CLB 9 cho mỗi kỹ năng)Điểm ( tối đa 50 điểm với trình độ ngôn ngữ từ CLB 9 trở lên cho mỗi kỹ năng)
Có bẳng THPT 00
Chứng chỉ/ bằng cấp từ 1 năm trở lên 1325
Bằng cấp/ chứng chỉ dài hơn 3 năm hoặc chương trình thạc sĩ/ tiến sĩ2550

B. Trình độ học vấn cùng trình độ ngôn ngữ tại Canada

Có bằng cấp/chứng chỉ post-secondary tại CanadaĐiểm (Tối đa 25 điểm với 1 năm kinh nghiệm làm việc tại Canada)Điểm ( tối đa 50 điểm với 2 năm kinh nghiệm tại Canada)
Có chứng chỉ/bằng cấp post-secondary (khóa học 1 năm)1325
Có 2 chứng chỉ/bằng cấp post-secondary trở lên và ít nhất 1 chứng chỉ/bằng cấp từ chương trình đào tạo từ 3 năm trở lên2550

C. Kinh nghiệm làm việc ngoài Canada cùng trình độ ngôn ngữ 

Số năm kinh nghiệm làm việc ngoài Canada Điểm (tối đa 25 điểm với CLB 7 – CLB 9) Điểm ( tối đa 50 điểm với CLB 9 trở lên)
1 – 2 năm kinh nghiệm1325
Từ 3 năm trở lên2550
Số năm kinh nghiệm làm việc ngoài Canada Điểm ( tối đa 25 điểm với theo 1 năm kinh nghiệm làm việc tại Canada )Điểm ( tối đa 50 điểm với 2 năm kinh nghiệm làm việc tại Canada
1 – 2 năm1325
3 năm trở lên2550

IV. Additional Factors - Các yếu tố bổ sung

Ứng cử viên sẽ có thêm điểm cũng như cơ hội định cư cao hơn nếu có thêm được các yếu tố sau:

Các yếu tốĐiểm
Đề cử của tỉnh nhận được từ Chương trình đề cử tỉnh bang liên kết ới Express Entry600
Lời mời làm việc có giá trị tại vị trí Quản lý Cấp cao trong nhóm Major Group 00 trong bảng Phân loại Nghề nghiệp Quốc gia (NOC)200
Lời mời làm việc có giá trị trong các nhóm nghề nghiệp khác (NOC 0, A hoặc B)50
Hoàn thành chương trình học (1 năm hoặc 2 năm) tại Canada15
Hoàn tất chương trình ba năm/học Master/bằng “entry to practice” hoặc Tiến sĩ (PhD) tại Canada30
Khả năng tiếng Pháp CLB 7 hoặc cao hơn và khả năng tiếng Anh CLB 4 hoặc thấp hơn (hoặc không có chứng chỉ tiếng Anh)15
Khả năng Tiếng Pháp CLB 7 hoặc cao hơn và khả năng tiếng Anh CLB 5 hoặc cao hơn30
Anh chị em ở Canada (*)15

*: Ứng cử viên sẽ nhận tối đa 15 điểm nếu có anh chị em ở Canada là thường trú nhân hoặc công dân Canada dù 1 hay nhiều hơn.

Những điểm này cũng có thể được trao cho ứng viên nếu vợ/chồng hoặc người phối ngẫu không đăng ký kết hôn của ứng viên có anh/chị/em ruột ở Canada. Mối quan hệ này có thể thông qua huyết thống, nhận con nuôi, kết hôn hoặc phối ngẫu không đăng ký kết hôn.

V. Tính điểm CRS ở đâu? 

Bộ Di trú Canada (IRCC) đã tạo sẵn trang web để tính điểm Express Entry của ứng cử viên. Truy cập địa chỉ và trả lời các câu hỏi, trả lời xong bạn sẽ biết được số điểm CRS của mình bao nhiêu:

https://www.cic.gc.ca/english/immigrate/skilled/crs-tool.asp

Liên hệ ngay với Du học- Định cư GoGet để được tư vấn lộ trình cụ thể miễn phí. Ngoài ra GoGet còn có nhiều chương trình lao động/ định cư khác nhau, lộ trình phù hợp với từng trường hợp và nhu cầu cụ thể của Khách Hàng. Mọi chi tiết xin liên hệ:

Facebook: m.me/goget.co
Hotline tư vấn: 0931 333 002 - 1900 636 740
Website: https://goget.edu.vn
 
LIKE ĐỂ CẬP NHẬT THÔNG TIN DU HỌC

THÔNG TIN - HỖ TRỢ

Công ty tư vấn Du học - Định cư GoGet là đại diện tuyển sinh của hầu hết các trường Đại học trên thế giới. Với sứ mệnh đưa học sinh - sinh viên Việt Nam tiến bước trở thành một thế hệ công dân toàn cầu cùng nền tảng tri thức bền vững

Với đội ngũ cố vấn viên chuyên nghiệp có hơn 10 năm làm việc trong lĩnh vực giáo dục và tư vấn Du học - Định cư. GoGet là nơi yên tâm để phụ huynh gởi gắm tương lai của thể hệ trẻ.

DU HỌC - ĐỊNH CƯ GOGET

logo-goget

 

 

 

HỖ TRỢ ONLINE

 Facebook : http://m.me/goget.com

 Hotline : 1900 636 740

THÔNG TIN - LIÊN HỆ

Công ty tư vấn Du học - Định cư GoGet

Email: info@goget.edu.vn

Địa chỉ : Lầu 17 - Khu A, Tòa nhà Indochina - 4 Nguyễn Đình Chiểu, Phường Đakao, Quận 1, TPHCM

Copyright 2021 © HGĐP Design